LỆ PHÍ LÀM SỔ HỒNG

lệ phí làm sổ hồng, làm sổ hồng,cấp sổ hồng,Nguyễn Thị Phương Hướng,0933.116.216
Lệ phí làm sổ hồng

Quá trình làm sổ hồng kéo dài qua nhiều giai đoạn, tiếp xúc với nhiều cơ quan khác nhau, bởi vậy có nhiều khoản tiền phải chi. Trong các khoản tiền của việc cấp sổ hồng, có khoản được gọi là phí, có khoản được gọi là thuế và cũng có khoản được gọi là lệ phí. Cách quy định như vậy xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của các khoản thu và mục đích của các khoản thu là khác nhau. Trong khuôn khổ bài viết, chúng tôi xin được giới thiệu về lệ phí làm sổ hồng.
Trước hết, tôi sẽ giúp các bạn hiểu như thế nào là lệ phí? Nếu một người không am hiểu về các quy định tài chính thì việc phân biệt giữa thuế, phí và lệ phí luôn trở nên khó khăn. Là người làm trong lĩnh vực thường xuyên tiếp xúc với các loại quy định này, chúng tôi ý thức được việc phải cung cấp những thông tin cần thiết tới quý vị, để ngay chính những người không thường xuyên tiếp xúc cũng có thể hình dung ra được các loại lệ phí phải đóng khi làm sổ hồng. Có như vậy, chúng ta mới sẵn sàng và tự tin khi tiếp xúc với các cơ quan thực hiện cấp sổ hồng.
Lệ phí được quy định tại Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001. Theo đó, lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành.
Riêng lệ phí làm sổ hồng được quy định trong 3 văn bản pháp quy khác là: Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ và Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Về lệ phí trước bạ: Mức nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5%  giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành). Thông thường đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho từ người khác thì mức 0,5% được tính theo giá trị của hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá trị từ quyền sử dụng nhà đất được tặng cho. Có một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ như nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Về lệ phí địa chính: Là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. Theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC, thì mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:được xác định như sau:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.
* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.
+ Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.
Trên thực tế, để xác định được mức lệ phí chính xác phải đóng của một hộ gia đình, cá nhân khi yêu cầu cấp sổ hồng trên thực tế là rất khó khăn, vì còn phải căn cứ vào thực tiễn giá trị của nhà đất xin cấp sổ. Tuy nhiên, nhìn chung lệ phí địa chính không quá cao bởi đã được giới hạn về mức tối đa mà cao nhất chỉ là 100.000 đồng cho trường hợp cấp mới giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh. Còn ở địa phương khác thì mức được giảm xuống chỉ còn 50% so với các mức trên.
Quy định thì không nặng nề, lệ phí phải nộp cũng không hẳn luôn là quá cao, nhưng nắm bắt được hết các quy định, tránh bị rơi vào vòng luẩn quẩn về các khoản tiền khi cấp sổ hồ vẫn luôn là nỗi lo của những người yêu cầu. Chúng tôi ý thức được trách nhiệm của bản thân cần phải đồng hành, chia sẻ nỗi lo này vì mục tiêu đơn giản hóa việc cấp sổ hồng. Đã nhiều khách hàng khi tìm đến chúng tôi, không thể xác định nổi những khoản tiền phải nộp bởi quá cao hoặc quá rắc rối. Từ sự định hướng của những người có kinh nghiệm, họ đã dần hiểu ra vấn đề và tin tưởng vào kỹ năng cũng như sự nhiệt tình, tận tâm của chúng tôi.
Kết quả trên thực tế của việc cấp sổ hồng phụ thuộc một phần vào các nghĩa vụ tài chính, mà trong đó có các khoản lệ phí. Bất cứ quy định nào của pháp luật cũng phải được hiểu thông suốt và rõ ràng, việc thu chi cần phải có chứng từ và tuân theo quy định cụ thể. Để lệ phí sẽ không còn là rào cản trong quá trình làm sổ hồng nhà đất của bạn, chắn chắc chúng tôi sẽ đồng hành để giúp đỡ bạn phá vỡ rào cản này.
Nguyễn Thị Phương Hướng
Call: 0933.116.216

0 nhận xét: