NHÀ BAO NHIÊU M2 THÌ ĐƯỢC CẤP SỔ HỒNG?

Hiện tại, bạn đang muốn mua một mảnh đất có giá vừa với túi tiền. Tuy nhiên, bạn lại băn khoăn vì không biết nhà bao nhiêu m2 thì được cấp sổ hồng? Chỉ sợ mua nhà nhỏ quá thì việc làm thủ tục sẽ không được thực hiện? Để có được câu trả lời chính xác hãy cùng tham khảo ngay bài viết sau đây nhé!
Nhà bao nhiêu m2 thì được cấp sổ hồng, Cấp sổ hồng, Sổ hồng, Công ty Badosa, Quyền sử dụng nhà ở
Nhà bao nhiêu m2 thì được cấp sổ hồng

Nhà bao nhiêu m2 thì được cấp sổ hồng?

Với câu hỏi nhà bao nhiêu m2 thì được cấp sổ hồng, các chuyên gia của Badosa cho biết, việc được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản, quyền sử dụng đất sẽ tùy theo theo từng thửa đất.
Nếu như người dùng đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trong cùng một thị trấn, phường, xã mà có yêu cầu thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác, quyền sử dụng đất gắn với thửa đất đó.
Tại điều 29 Nghị định số 43/ 2014/ NĐ- CP cũng đã quy định: Nếu như thửa đất đang sử dụng hình thành vào trước thời điểm văn bản UBND cấp tỉnh quy định về diện tích đất tối thiểu được cấp sổ hồng hoặc nếu diện tích của miếng đất mà nhỏ hơn diện tích tối thiểu mà UBND tỉnh quy định nhưng có đủ các điều kiện cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì vẫn được cấp giấy phép như bình thường.

Nhà bao nhiêu m2 thì được cấp sổ hồng tại TPHCM?

Theo điều 3 Quyết định số 33/2014/ QĐ- UBND do UBND TPHCM ban hành thì việc nhà bao nhiêu m2 thì được cấp sổ hồng cũng sẽ phụ thuộc vào khu vực mà căn nhà đang nằm.
Nhà bao nhiêu m2 thì được cấp sổ hồng, Cấp sổ hồng, Sổ hồng, Công ty Badosa, Quyền sử dụng nhà ở
Nhà bao nhiêu m2 thì được cấp sổ hồng tại TPHCM

Tại khu vực 1 gồm những quận: Tân Phú, Gò Vấp, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Tân Bình, quận 1, quận 3, quận 5, quận 6, quận 8, quận 10, quận 11 thì diện tích nhà được cấp sổ hồng là phải đạt 45m2.
Tại khu vực 2 gồm những quận: Thủ Đức, Bình Tân, quận 2, quận 7, quận 9, quận 12 và một số thị trấn các huyện đã quy hoạch đô thị thì diện tích nhà được cấp sổ hồng phải đạt 50m2.
Tại khu vực 3 gồm những quận như Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh, Cần Giờ, Nhà Bè hoặc ngoại trừ một số khu vực và thị trấn được quy hoạch đô thị thì diện tích nhà được cấp sổ hồng phải đạt 80m2.
Nếu như với trường hợp tách thửa mà hình thành cơ sở hạ tầng kĩ thuật hoặc đường giao thông, khi đó UBND quận hoặc huyện sẽ hướng dẫn thực hiện để đảm bảo việc kết nối hạ tầng khu vực chung. Diện tích hạ tầng kĩ thuật và làm đường giao thông sẽ được đưa vào dùng chung theo đúng quy định.
Hy vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn những thông tin hữu ích khi chuẩn bị mua đất hay quá trình xin cấp sổ hồng. Cần tư vấn gì thêm các bạn có thể liên hệ công ty Badosa để được giải đáp cụ thể nhé!

DỊCH VỤ LÀM SỔ HỒNG CHO KHÁCH HÀNG TẠI XÃ HÒA PHÚ, HUYỆN CỦ CHI, TPHCM

Công ty Badosa rất vinh dự trở thành một địa chỉ tư vấn pháp lý nhà đất cho khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh. Mới đây, chúng tôi đã nhận được yêu cầu tư vấn làm sổ hồng cho khách hàng tại xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi thủ tục hoàn tất, khách hàng cảm thấy vô cùng hài lòng về dịch vụ đã sử dụng.
Làm sổ hồng, Dịch vụ làm sổ hồng, Thủ tục hoàn tất, Tư vấn pháp lý nhà đất, Thủ tục cấp sổ hồng
 Dịch vụ làm sổ hồng cho khách hàng tại Xã Hòa Phú, TPHCM.


Nhu cầu
làm sổ hồng của khách hàng tăng cao

Khi cuộc sống đang ngày càng phát triển thì điều này kéo theo nhu cầu mua đất của người dân lại càng tăng cao. Tuy nhiên, để hợp thức hóa mảnh đất thì cần phải thực hiện những thủ tục và giấy tờ nhất định. Một trong những giấy tờ cần có đó là sổ hồng.
Làm sổ hồng, Dịch vụ làm sổ hồng, Thủ tục hoàn tất, Tư vấn pháp lý nhà đất, Thủ tục cấp sổ hồng
Nhu cầu làm sổ hồng của khách hàng tăng cao

Có không ít khách hàng khi tiến hành mua bán đất gặp phải những khó khăn nhất định trong việc thực hiện thủ tục cấp sổ hồng. Mặc dù việc mua bán đã được hoàn thiện, thậm chí là ngôi nhà đã sử dụng trong thời gian khá lâu.

Tư vấn làm sổ hồng cho khách hàng

Mới đây, khách hàng tại xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh đang có nhu cầu chuyển nhượng đất nhưng gặp phải khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục. Đang băn khoăn và lo lắng không biết giải quyết tình hình này như thế nào thì khách hàng được một người bạn giới thiệu tới công ty tư vấn nhà đất Badosa. Thông qua tìm hiểu được biết đây là một đơn vị uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý nhà đất nhận được phản hồi tích cực từ phía khách hàng.
Làm sổ hồng, Dịch vụ làm sổ hồng, Thủ tục hoàn tất, Tư vấn pháp lý nhà đất, Thủ tục cấp sổ hồng
Tư vấn làm sổ hồng cho khách hàng

Sau khi nhận được yêu cầu từ phía khách hàng, công ty Badosa đã gấp rút cử nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao xuống tận nơi để tư vấn, đưa ra phương án cụ thể cho khách hàng. Qua trao đổi, cả hai bên đã đi tới thống nhất những bước thực hiện theo đúng trình tự pháp lý. Chúng tôi đã cùng với khách hàng chuẩn bị đầy đủ những loại giấy tờ cần thiết, nộp hồ sơ và nộp lệ phí theo đúng quy định.
Vào ngày 25/5/ 2017, công việc đã được hoàn tất và khách hàng nhận được sổ hồng. Theo đó, thửa đất với diện tích 3479,5 m2 sẽ được tiến hành chuyển nhượng 834,3m2 theo đúng với mong muốn của khách hàng.
Sau khi công việc hoàn tất, khách hàng có gửi lời cảm ơn sâu sắc tới công ty Badosa về sự tận tụy, hết mình về công việc. Đặc biệt, giá cả dịch vụ phải chăng, nhân viên nhiệt tình, tư vấn không quản đường xá xa xôi tới hỗ trợ.

NHÀ CHƯA CÓ SỔ HỒNG CÓ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC KHÔNG?

Hỏi: Hiện tại tôi đang có một căn nhà với diện tích là 120m2 muốn bán tuy nhiên vẫn chưa có sổ hồng. Vậy xin hỏi chuyển nhượng nhà chưa có sổ hồng trong trường hợp này có được thực hiện không? Mong nhận được lời tư vấn sớm từ phía luật sư.
Sổ hồng, Chuyển nhượng nhà chưa có sổ hồng, Giao dịch mua bán, Chứng nhận quyền sử dụng đất, Chuyển nhượng nhà ở
Sổ hồng.

Chuyển nhượng nhà chưa có sổ hồng có được không?

Điều kiện chuyển nhượng nhà ở

Vấn đề chuyển nhượng nhà chưa có sổ hồng đang được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Dựa vào căn cứ về quy định hiện hành đã được ban ra thì chúng tôi xin trả lời như sau:
+ Trong trường hợp là cá nhân đang cư trú và đáp ứng những điều kiện nằm trong khoản 2 điều 2 thuộc Luật thuế thu nhập cá nhân gồm có:
  • Đang có mặt ở Việt Nam hơn 183 ngày trong 1 năm dương lịch.
  • Có nơi ở tại Việt Nam thường xuyên gồm có nhà thuê để ở hoặc nơi đăng kí thường trú tại Việt Nam theo đúng hợp đồng thuê có thời hạn.
  • Nếu như không cư trú sẽ không đáp ứng được theo đúng với điều kiện đã quy định trong khoản 2.

Chuyển nhượng nhà chưa có sổ hồng có được không?

Sổ hồng, Chuyển nhượng nhà chưa có sổ hồng, Giao dịch mua bán, Chứng nhận quyền sử dụng đất, Chuyển nhượng nhà ở
Chuyển nhượng nhà chưa có sổ hồng

Nhưng trong trường hợp chuyển nhượng nhà chưa có sổ hồng hay ở trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không hề có chứng nhận liên quan tới quyền sử dụng nhà ở trên đất. Vì thế dựa vào khoản 1 thuộc điều số 118 đã được quy định trong luật nhà ở vào năm 2014 cũng quy định bạn chưa thể có đủ điều kiện để bán nhà. Cụ thể như sau:
+ Khi thực hiện giao dịch về tặng cho, thuê mua, mua bán, góp vốn, thế chấp bằng nhà ở thì ngôi nhà phải có đủ điều kiện:
  • Không nằm trong diện đang khiếu nại, tranh chấp, kiện cáo liên quan tới quyền sở hữu, đang nằm ở trong thời hạn sở hữu nhà ở với trường hợp sở hữu nhà có thời hạn
  • Có giấy chứng nhận theo đúng với quy định của pháp luật.
  • Không bị tiến hành kê biên để thi hành án hoặc không kê biên để chấp hành những quyết định về mặt hành chính có hiệu lực từ phía cơ quan có thẩm quyền
  • Không thuộc diện thu hồi đất, phá dỡ nhà ở, thông báo giải tỏa từ phía cơ quan chức năng có thể quyền.
Những điều kiện này liên quan tới chuyển nhượng nhà chưa có sổ hồng cũng đã được quy định rõ ràng tại điểm B và C cũng không được áp dụng với trường hợp thuê mua nhà ở, mua bán hình thành trong tương lai.
Vì thế nếu như trong trường hợp bạn muốn chuyển nhượng nhà chưa có sổ hồng thì chưa thể tiến hành giao dịch mua bán. Vì thế cũng không cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân.  

LÀM SỔ HỒNG CẦN NHỮNG GIẤY TỜ GÌ?

Làm sổ hồng,Sổ hồng,xin cấp sổ hồng, hồ sơ xin cấp sổ hồng, hồ sơ làm sổ hồng
Làm sổ hồng chưa bao giờ là một điều dễ dàng

Làm sổ hồng chưa bao giờ là một điều dễ dàng, bởi trên thực tế bởi có rất nhiều những quy định chồng chéo và các yêu cầu phải chứng minh trong hồ sơ.

Thống nhất về tên gọi và chức năng

Trước đây, sổ đỏ, bìa đỏ hay là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho người có quyền sử dụng đất thuộc quyền quản lý tài nguyên đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sổ hồng là sổ có màu hồng được cấp cho chủ sở hữu tài sản (khác hẳn với chủ sử dụng đất) thuộc quyền quản lý của Bộ xây dựng. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành tại Luật đất đai 2013 và Luật xây dựng 2014, thì tất cả đều thống nhất một mẫu chung là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và bìa có màu hồng.
Như vậy, giấy tờ để xin cấp sổ hồng được thống nhất quy định tại Luật đất đai 2013, chúng tôi xin được giới thiệu những giấy tờ cần phải có trong một bộ hồ sơ xin cấp sổ hồng hoàn chỉnh như sau:

Cơ sở pháp lý
Làm sổ hồng cần những giấy tờ gì?

Các giấy tờ đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại điều 100 Luật đất đai năm 2013 được liệt kê cụ thể như sau:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

Thứ nhất là đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thứ hai là các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng như sau:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có quyền sử dụng đất nhưng có đủ điều kiện để yêu cầu cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà ở được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì các loại giấy tờ cần chuẩn bị là:
a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ
đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại trên thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.
Như vậy, chỉ điểm chung qua các loại giấy tờ cần phải có trong hồ sơ làm sổ hồng đã thấy có rất nhiều những quy định chồng chéo, rất khó chứng minh và rất khó để kiểm chứng trên thực tế. Chính điều này là nguyên nhân cản trở khiến cho nhiều hồ sơ bị trả về, mặc dù trên thực tế việc bác bỏ tính hợp lệ của các giấy tờ đó còn nhiều điểm không thuyết phục.
Nắm bắt được thực tiễn như vậy, chúng tôi luôn có những kinh nghiệm trong xử lý hồ sơ để đảm bảo tính chính xác, thuyết phục để hồ sơ xin cấp sổ hồng có thể được thực hiện một cách trôi chảy và không gặp những vướng mắc hay rủi ro không đáng có. Rất nhiều những trường hợp vì không biết cách vận dụng quy định của pháp luật về cấp sổ hồng mà có đầy đủ giấy tờ trong tay nhiều người vẫn chẳng thể làm nổi được sổ hồng. Chúng tôi luôn biết được những khó khăn, trở ngại của các bạn, đặc biệt là đồng cảm với mong muốn có được sổ hồng để chắc chắn về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của mỗi người.
Ý thức được điều đó, việc sắp xếp, hoàn thiện hồ sơ, cung cấp đầy đủ những giấy tờ cần thiết luôn là yêu cầu đặc biệt quan trọng trong xin cấp sổ hồng. Nếu các bạn đã sẵn sàng, hãy liên hệ với chúng tôi cho dù trên tay các bạn không có đầy đủ giấy tờ cần thiết để được cấp sổ hồng, kết quả là một cuốn sổ hồng mang tên các bạn, điều này chắc chắn sẽ làm các bạn vui lòng.
Nguyễn Thị Phương Hướng
Call: 0933.116.216

LÀM SỔ HỒNG MẤT BAO LÂU?

Bao lâu thì mới được cấp sổ hồng luôn là câu hỏi khiến cho nhiều người có nhu cầu cấp sổ trăn trở. Thực tiễn cho thấy, thời gian chờ cấp sổ hồng đối với nhiều trường hợp, có thể kéo dài đến hàng năm trời, có khi lên đến hàng chục năm. Bởi có rất nhiều rắc rối phát sinh trong quá trình làm mà ngay từ đầu, bản thân người làm hồ sơ không hề dự tính được.
LÀM SỔ HỒNG, sổ hồng,cấp sổ hồng , thời hạn cấp sổ hồng,Nguyễn Thị Phương Hướng
Làm sỏ hồng mất bao lâu luôn là câu hỏi khiến nhiều người trăn trở

Sự nhiêu khê, kéo dài trong cấp sổ hồng là do việc quản lý hồ sơ chưa đồng bộ gây khó khăn trong việc xác định hiện trạng, thông tin về nhà ở, lô đất, thửa đất. Thái độ hành chính của cán bộ thực hiện cùng nhiều thủ tục phiền hà gây khó khăn cho người xin cấp sổ cũng là một nguyên nhân.
Trên thực tế, việc quy định về thời hạn cấp sổ hồng không được xác định một cách cụ thể chính xác, mà phải dựa vào các thời hạn của từng thủ tục trong quy trình thực hiện việc cấp sổ hồng để biết được chính xác thời gian được cấp sổ
Dựa vào sự am hiểu các quy định của pháp luật, tôi xin khái quát về thời hạn của chuỗi quy trình để được cấp sổ hồng, ráp nối các thời hạn nhỏ này lại chúng ta sẽ có một thời hạn cụ thể, kể từ thời điểm nhận đủ giấy tờ hồ sơ đến thời điểm được nhận sổ hồng về mặt pháp lý như sau:
Thứ nhất: Thời hạn để hoàn tất việc công chứng, nếu nguyên nhân xin cấp sổ hồng xuất phát từ việc mua bán, tặng cho quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà đất thì không quá 02 ngày làm việc Theo quy định Điều 43 Luật công chứng; còn đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
Thứ hai: Về thời hạn để hoàn tất thủ tục nộp lệ phí trước bạ, một trong những yêu cầu bắt buộc về nghĩa vụ tài chính khi có yêu cầu được cấp sổ hồng. Theo quy định tại điểm e khoản 1 điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP thì Chi cục Thuế ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc (đối với nhà, đất) kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thứ ba: Về thời hạn để cơ quan nhà đất cấp sổ hồng khi nhận được hồ sơ căn cứ vào khoản 2 Điều 61 Nghị định Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai thì thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;
Với các quy định trên, có thể kết nối thời hạn tối đa để thực hiện việc công chứng hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng, kê khai lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính có liên quan tại cơ quan quản lý thuế và thực hiện việc sang bộ, đăng tên quyền sử dụng, quyền sở hữu để cho ra kết quả là sổ hồng được diễn ra khoảng tối đa là 43 đến 45 ngày. Thời hạn tối đa trên chỉ được xác định nếu hồ sơ và giấy tờ hợp lệ, đầy đủ và việc thực hiện các quy trình diễn ra liên tục không ngắt quãng.
Tuy nhiên thực tế có phải như vậy không? Trong quá trình làm công việc này, chúng tôi đã gặp rất nhiều trường hợp mà thời gian chờ được cấp sổ hồng diễn ra gấp hàng trăm lần thời hạn khoảng 45 ngày mà nhà nước đã quy định, có trường hợp gần như chấp nhận không chờ được để cấp sổ nên đành buông xuôi.
Vậy nguyên nhân xuất phát từ đâu? Xin thưa, không chỉ nằm ở những lỗi trong hồ sơ xin cấp mà còn ở việc người xin cấp sổ hồng không nắm bắt được hết các quy định của pháp luật để vận dụng một cách hợp lý, gây sức ép một cách vừa phải để “bắt” các cơ quan có thẩm quyền phải tuân thủ đúng thời hạn. Kinh nghiệm làm nghề của chúng tôi được chắt lọc qua hàng ngàn hồ sơ đã xử lý cho chúng tôi một cái nhìn thấu đáo về thời hạn này. Và cũng từ đó, sự tin tưởng của khách hàng khi tìm tới để được cấp sổ hồng thật nhanh, thật gọn cũng ngày một tăng cao.
Cũng cần lưu ý thêm rằng, pháp luật chỉ quy định về thời hạn tối đa chứ không có bất cứ quy định về thời hạn tối thiểu để thực hiện thủ tục này. Nên việc thực hiện thủ tục này trong thời hạn nhanh hơn thời hạn 45 ngày mà nhà nước quy định vẫn có thể xảy ra trên thực tế. Để làm được điều này cần sự phối hợp giữa chúng tôi và khách hàng, thông qua những bí quyết riêng trong xử lý hồ sơ. Giảm thiểu triệt để tất cả những sai sót và hướng đến một thời hạn nhanh nhất giúp các bạn nắm được cuốn sổ hồng của chính bản thân trong tay.
Nguyễn Thị Phương Hướng
Call: 0933.116.216

LÀM SỔ HỒNG MẤT BAO NHIÊU TIỀN?

hồ sơ xin cấp sổ hồng, làm sổ hồng,cấp sổ hồng, cấp mới sổ hồng, hồ sơ xin cấp sổ hồng,sổ hồng,chi phí cấp sổ hồng
Làm sổ hồng không khó, số tiền bỏ ra để làm sổ hồng cũng có thể kiểm soát được

Tôi đoán rằng, có rất nhiều người đã từng trải qua quá trình làm sổ hồng mà không thể tính toán chính xác chi phí phải bỏ ra cho toàn bộ quá trình này. Đó là thực tế đang diễn ra hằng ngày, bởi chi phí để làm sổ hồng trên thực tế khác xa so với chi phí được quy định trong các văn bản pháp luật điều chỉnh về vấn đề này.
Để nắm bắt được vấn đề này, trước hết chúng tôi xin giới thiệu về các loại phí, lệ phí để thực hiện được yêu cầu cấp sổ hồng được nhà nước quy định. Đây là các loại phí, thuế, lệ phí được xác định dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật. Thực hiện thu các loại phí, thuế và lệ phí liên quan đến cấp sổ hồng do các cơ quan nhà nước như UBND, cơ quan thuế thực hiện. Vì vậy, mọi khoản thu đều theo quy định rõ ràng và trong bất cứ trường hợp nào cũng đều phải có biên lai thu tiền đầy đủ.

Trước hết là lệ phí trước bạ:

Theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP. Để được cấp sổ hồng, người nộp hồ sơ phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5%  giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành). Thông thường đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho từ người khác thì mức 0,5% được tính theo giá trị của hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá trị từ quyền sử dụng nhà đất được tặng cho. Cần lưu ý có một số trường hợp loại lệ phí này được miễn loại phí này. Bởi vậy số tiền của công đoạn này phụ thuộc vào từng trường hợp trên thực tế, nhưng theo kinh nghiệm làm nghề của chúng tôi đây là một khoản chi phí “khá” của công cuộc xin cấp sổ hồng của người nộp hồ sơ.

Thứ hai là thuế thu nhập cá nhân:

Mức thuế phải nộp là 2% trên tổng giá trị mua bán ghi trong hợp đồng hoặc căn cứ vào khung giá đất, giá nhà ở được nhà nước quy định để tính thuế. Thực tế người có yêu cầu cấp sổ hồng không phải lúc nào cũng phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Như việc người mua nhà muốn cấp mới sổ hồng, nhưng nghĩa vụ thuế thu nhập này lại thuộc về người bán. Tuy nhiên, nghĩa vụ về thuế TNCN lại luôn là căn cứ để xác định hồ sơ xin cấp sổ hồng đã đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước. Vì vậy cần lưu ý đối với khoản tài chính này.

Thứ ba là các loại phí địa chính:

Các loại phí này được quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính, hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các loại  phí bao gồm: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2; Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ; Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai mức thu phí tối đa không quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).

Thứ tư là Lệ phí địa chính:

Được quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mức thu được giới hạn như sau:
Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại. Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.
Như vậy, nhìn chung ngoài lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân và Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (tối đa 7.500.000 đồng), thì các loại lệ phí và phí khác đều không đáng kể, chỉ giao động ở mức từ 25.000 đồng đến 300.000 đồng cho mỗi yêu cầu cấp sổ hồng của cá nhân, hộ gia đình.
Để đưa ra được con số cụ thể về số tiền phải bỏ ra để làm sổ hồng là không thể bởi liên quan đến nhiều căn cứ thực tiễn, các trường hợp được miễn một số loại thuế, phí, lệ phí theo quy định. Thực tế đã cho thấy, có hàng chục ngàn trường hợp mà chúng tôi được biết, chi phí bỏ ra cực kỳ lớn, lên đến hàng trăm triệu, có những người còn bỏ ra số tiền lớn hơn cả giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở mà vẫn tiền mất tật mang, chẳng thể có nổi sổ hồng.
Thay vì phải tính ra con số lớn nhất mình phải bỏ ra thì cách tốt nhất là nắm rõ được các loại phí, thuế, lệ phí phải đóng khi cấp sổ hồng. Rồi từ đó hạn chế mỗi loại ở mức thấp nhất có thể để đưa đến kết quả chung là phải bỏ ra chi phí ít nhất nhưng vẫn đạt được mục tiêu có sổ hồng. Giảm chi phí cấp sổ hồng? Đấy chính là công việc của chúng tôi và hoàn toàn nắm trong khả năng của chúng tôi. Với vốn liếng là kinh nghiệm xử lý hàng ngàn hồ sơ liên quan đến cấp sổ hồng, chúng tôi đã đưa lại chi phí thấp nhất cho khách hàng trong mọi yêu cầu cấp sổ hồng, từ làm mới đến cấp lại mà kết quả cực kỳ nhanh chóng tốt đẹp.
Làm sổ hồng không khó, số tiền bỏ ra để làm sổ hồng cũng có thể kiểm soát được. Bởi vậy một dịch vụ đáng tin cậy, có trách nhiệm là nơi các bạn cần hướng đến trước khi quyết định nộp hồ sơ xin cấp sổ hồng.
Nguyễn Thị Phương Hướng
Call: 0933.116.216

LỆ PHÍ LÀM SỔ HỒNG

lệ phí làm sổ hồng, làm sổ hồng,cấp sổ hồng,Nguyễn Thị Phương Hướng,0933.116.216
Lệ phí làm sổ hồng

Quá trình làm sổ hồng kéo dài qua nhiều giai đoạn, tiếp xúc với nhiều cơ quan khác nhau, bởi vậy có nhiều khoản tiền phải chi. Trong các khoản tiền của việc cấp sổ hồng, có khoản được gọi là phí, có khoản được gọi là thuế và cũng có khoản được gọi là lệ phí. Cách quy định như vậy xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của các khoản thu và mục đích của các khoản thu là khác nhau. Trong khuôn khổ bài viết, chúng tôi xin được giới thiệu về lệ phí làm sổ hồng.
Trước hết, tôi sẽ giúp các bạn hiểu như thế nào là lệ phí? Nếu một người không am hiểu về các quy định tài chính thì việc phân biệt giữa thuế, phí và lệ phí luôn trở nên khó khăn. Là người làm trong lĩnh vực thường xuyên tiếp xúc với các loại quy định này, chúng tôi ý thức được việc phải cung cấp những thông tin cần thiết tới quý vị, để ngay chính những người không thường xuyên tiếp xúc cũng có thể hình dung ra được các loại lệ phí phải đóng khi làm sổ hồng. Có như vậy, chúng ta mới sẵn sàng và tự tin khi tiếp xúc với các cơ quan thực hiện cấp sổ hồng.
Lệ phí được quy định tại Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001. Theo đó, lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành.
Riêng lệ phí làm sổ hồng được quy định trong 3 văn bản pháp quy khác là: Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ và Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Về lệ phí trước bạ: Mức nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5%  giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành). Thông thường đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho từ người khác thì mức 0,5% được tính theo giá trị của hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá trị từ quyền sử dụng nhà đất được tặng cho. Có một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ như nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Về lệ phí địa chính: Là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. Theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC, thì mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:được xác định như sau:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.
* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.
+ Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.
Trên thực tế, để xác định được mức lệ phí chính xác phải đóng của một hộ gia đình, cá nhân khi yêu cầu cấp sổ hồng trên thực tế là rất khó khăn, vì còn phải căn cứ vào thực tiễn giá trị của nhà đất xin cấp sổ. Tuy nhiên, nhìn chung lệ phí địa chính không quá cao bởi đã được giới hạn về mức tối đa mà cao nhất chỉ là 100.000 đồng cho trường hợp cấp mới giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh. Còn ở địa phương khác thì mức được giảm xuống chỉ còn 50% so với các mức trên.
Quy định thì không nặng nề, lệ phí phải nộp cũng không hẳn luôn là quá cao, nhưng nắm bắt được hết các quy định, tránh bị rơi vào vòng luẩn quẩn về các khoản tiền khi cấp sổ hồ vẫn luôn là nỗi lo của những người yêu cầu. Chúng tôi ý thức được trách nhiệm của bản thân cần phải đồng hành, chia sẻ nỗi lo này vì mục tiêu đơn giản hóa việc cấp sổ hồng. Đã nhiều khách hàng khi tìm đến chúng tôi, không thể xác định nổi những khoản tiền phải nộp bởi quá cao hoặc quá rắc rối. Từ sự định hướng của những người có kinh nghiệm, họ đã dần hiểu ra vấn đề và tin tưởng vào kỹ năng cũng như sự nhiệt tình, tận tâm của chúng tôi.
Kết quả trên thực tế của việc cấp sổ hồng phụ thuộc một phần vào các nghĩa vụ tài chính, mà trong đó có các khoản lệ phí. Bất cứ quy định nào của pháp luật cũng phải được hiểu thông suốt và rõ ràng, việc thu chi cần phải có chứng từ và tuân theo quy định cụ thể. Để lệ phí sẽ không còn là rào cản trong quá trình làm sổ hồng nhà đất của bạn, chắn chắc chúng tôi sẽ đồng hành để giúp đỡ bạn phá vỡ rào cản này.
Nguyễn Thị Phương Hướng
Call: 0933.116.216